Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.

22/10/2020

Ngày 01/10/2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập. Thông tư áp dụng đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm, viên chức các trường cao đẳng công lập giảng dạy nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng và các tổ chức, cá nhân có liên quan, cụ thể như sau:

Chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm được chia 3 hạng, bao gồm: Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) - Mã số: V.07.08.20; Giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) - Mã số: V.07.08.21; Giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) - Mã số: V.07.08.22.

Để được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp nêu trên, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về nhiệm vụ, năng lực chuyên môn thì viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

Về tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp:

- Tâm huyết với nghề, giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hòa nhã với học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học); bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.

- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục và các quy định pháp luật của ngành.

- Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo:

- Giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III): Có bằng đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng viên không tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật); có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III).

- Giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II): Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành và chuyên ngành giảng dạy; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng viên không tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật); có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II).

- Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I):  Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (đối với giảng viên không tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học sư phạm kỹ thuật); có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I).

Về bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp:

- Về bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp áp dụng đối với viên chức được cơ sở giáo dục tuyển dụng theo quy định của pháp luật, đã thực hiện quy định về chế độ tập sự đối với viên chức và được Thủ trưởng cơ sở giáo dục đánh giá đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.

Đối với viên chức đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV hoặc tương đương, nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giảng dạy trong các trường cao đẳng theo Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT như sau: Bổ nhiệm giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), mã số V.07.08.20 đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 hoặc tương đương; giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21 đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 hoặc tương đương; giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III), mã số V.07.08.22 đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 hoặc tương đương.

Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2020.

Vũ Việt Tiến
Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc

 

 

Tháng 11, 2020
CN T2 T3 T4 T5 T6 T7
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12