Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa

07/01/2022

Ngày 22/12/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

Cụ thể, đối với chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chuyên ngành di sản văn hóa chia làm 4 hạng: Di sản viên hạng I - Mã số: V.10.05.29; Di sản viên hạng II - Mã số: V.10.05.16; Di sản viên hạng III - Mã số: V.10.05.17; Di sản viên hạng IV - Mã số: V.10.05.18.

Để được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về nhiệm vụ, năng lực chuyên môn thì viên chức chuyên ngành chuyên ngành di sản văn hóa phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp:

- tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ quy định của pháp luật, thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

- Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Có ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc Việt Nam.

- tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo:

- Di sản viên hạng I - Mã số: V.10.05.29: Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa; Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

- Di sản viên hạng II - Mã số: V.10.05.16: Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa; Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

- Di sản viên hạng III - Mã số: V.10.05.17: Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa; Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

- Di sản viên hạng IV - Mã số: V.10.05.18: Có bằng trung cấp trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa; Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

Về bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp:

Việc bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức. Khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

- Chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;

- Chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Viên chức đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành di sản văn hóa theo quy định của pháp luật từ trước ngày 05/02/2022 thì được xác định là đáp ứng quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa quy định tại Thông tư này tương ứng với chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm.

Viên chức đã có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành di sản văn hóa theo quy định của pháp luật trước thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 /10/2021của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (ngày 30 tháng 6 năm 2022) được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp viên chức di sản văn hóa tương ứng và được sử dụng khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp, tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa theo Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL.

Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2022 và bãi bỏ Thông tư liên tịch số 09/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa./.

Vũ Việt Tiến
Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc

 

 

Các tin đã đưa ngày:
Tháng 1, 2022
CN T2 T3 T4 T5 T6 T7
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30 31 1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11